CHỌN ĐÁ PHONG THỦY NHƯ THẾ NÀO CHO ĐÚNG

        Từ xa xưa ông cha ta đã có câu “Có thờ có thiêng có kiêng có lành”, đúng vậy ngày nay khi làm bất kì công to việc lớn gì như xây nhà, sắm sửa,… thì chủ nhà thường hay tìm những thầy phong thủy về xem xét và sắm sửa các loại đá quý tăng nguồn năng lượng giúp chủ nhà ăn lên làm gia, gặp nhiều điều may mắn trong cuộc sống. Hiện nay cũng đã có rất nhiều người quan tâm đến đá quý để giúp cung mệnh mình tốt hơn tuy nhiên nhiều người vẫn chưa biết cách lựa chọn loại đá tốt nhất dành cho mình, nên hôm nay Đá Quý Doanh Nhân sẽ hướng dẫn các bạn cách lựa chọn loại Đá Quý phù hợp nhất cho mình.

TẠI SAO PHẢI CHỌN ĐÁ PHONG THỦY THEO CUNG MỆNH???

Đây là một vấn đề quan trọng nhất mà mọi người rất quan tâm, mà cũng là cách giải bài toán hoán cải số phận một cách thông minh, sáng suốt và chính xác nhất. Bạn sẽ đạt được sự hanh thông từng ngày khi dùng viên đá quý hợp mệnh:“Từ ngày tậu đá đến nay, Cuộc sống thay đổi từng ngày, bạn ơi!”

Về Sinh Mệnh và Cung Mệnh:

Sinh Mệnh (Hay mệnh tử vi): Là mệnh mà mọi người đã khá quen thuộc, vì thường dùng khi xem tử vi hàng ngày hoặc xem hợp tuổi cưới hỏi (VD Thạch Lựu Mộc, Lư Trung Hỏa, Kiếm Phong Kim …). Dù nữ hay nam thì nếu sinh cùng năm Âm Lịch, mệnh sinh sẽ giống nhau. Mệnh sinh lặp lại sau mỗi 60 năm (VD người sinh năm 1926 và 1986 đều có mệnh sinh là Lư Trung Hỏa)

Mệnh cung phi (Gọi tắt là Cung Mệnh): Dựa trên khái niệm Cung Phi Bát Trạch trong Kinh Dịch. Cung Mệnh sẽ bao gồm 3 yếu tố là Mệnh, Cung và Hướng. Cung Mệnh phụ thuộc vào năm sinh Âm lịch và giới tính. Người sinh cùng năm, nhưng nam và nữ sẽ có mệnh cung khác nhau (VD: Nữ sinh năm 90 là mệnh Thổ, cung Cấn, hướng Đông Bắc. Còn nam sinh năm 90 là mệnh Thủy, cung Khảm, hướng Bắc)

Sinh Mệnh gắn với con người từ lúc sinh ra, nó giống như tính cách bẩm sinh của người đó. Do vậy xem hung cát hàng ngày, hay xem 2 người có hợp với nhau hay không thì sử dụng mệnh sinh sẽ rất chính xác.

Thế nhưng cha mẹ cho ta sinh mệnh, nhưng chính cuộc sống sẽ làm ta thay đổi số phận. Mỗi người khi lớn lên sẽ có lục thân (Bản thân, cha mẹ, anh chị em, con cái, vợ chồng, bạn bè) khác nhau, nhà cửa khác nhau, môi trường sinh sống khác nhau … khiến cho số mệnh của mỗi người đều có biến động. Mệnh cung dựa trên ngũ hành, bát quái, qua đó phản ánh vạn vật trong vũ trụ và sự biến đổi, phát triển của chúng theo thời gian.

Vậy sử dụng Sinh Mệnh để lựa chọn màu sắc trong phong thủy có đúng không?

Để có sự lựa chọn chính xác nhất, phù hợp với chính cuộc sống hiện tại của mỗi người thì cần chọn theo Cung Mệnh.

Một số người có may mắn là Sinh Mệnh và Cung Mệnh trùng nhau (VD nữ sinh năm 1988, Sinh Mệnh là Đại Lâm Mộc, còn Cung Mệnh là hành Mộc cung Chấn).  Tuy nhiên trừ 1 số trường hợp đặc biệt như vậy, đại đa số mọi người đều có mệnh sinh và mệnh cung khác nhau. Trong trường hợp này ta sẽ ưu tiên sử dụng mệnh cung.

VD: Nữ sinh năm 1984, mệnh sinh là Hải Trung Kim, mệnh cung là Thổ cung Cấn, như vậy theo mệnh cung sẽ dùng được các màu vàng, nâu, đỏ, hồng, tím, mặc dù các màu thuộc Hỏa (đỏ, hồng, tím) khắc với mệnh sinh. Do Sinh Mệnh  rất gần gũi với đời sống hàng ngày, lại liên quan tới việc trọng đại như hợp tuổi, cưới xin … nên đa phần mọi người đều chỉ biết tới mệnh sinh mà không hề biết mệnh cung của mình.

Cách tính cung mệnh của người

Ta lấy năm sinh âm lịch ( tính theo tiết lập xuân, nếu sinh trước tiết lập xuân thì tính năm trước, nếu sinh sau tiết lâp xuân thì tính là năm sau) công lại lấy tổng rồi chia cho 9 và lấy số dư ứng vào trong bảng dưới để biết mình là cung mệnh gì. Nếu chia hết cho 9 thì lấy luôn là số 9. trong trường hợp cộng năm sinh mà chưa đủ 9 thì lấy luôn số đó.

Ví dụ: sinh năm 1982. ta lấy 1+9+8+2 = 20: 9 = 2 dư 2. Nếu là con trai thì ta tra vào  bảng số 2 sẽ được cung ly. Nếu là con gái thì ta tra vào bảng nữ, ta sẽ được cung càn.

Ví dụ: sinh năm 1989. Ta lấy 1+ 9+8+9 = 27 : 9 = 3. Vì chia hết nên ta lấy luôn số 9. Nếu là nam giới thì ta ứng vào bảng nam, được cung mệnh khôn. Nếu là nữ thì ta ứng vào bảng nữ, được cung tốn.Cung phi bát trạch chính thức rất quan trọng trong thuật Phong Thuỷ, sử dụng rất đa dạng như: cưới gả. định phương hướng, tu tạo nhà cửa, bếp núc, mồ mả cho đúng Cát Phước, Hung họa…

Bảng mệnh cung dành cho nam

7 . Tốn

2 . Ly

9 . Khôn

8    Chấn

6 . Khôn

4 . Đoài

3 . Cấn

1 . Khảm

5 . Càn

Bảng cung mệnh dành cho nữ

9 . Tốn

5 . Ly

7 . Khôn

8    Chấn

1 . Cấn

3 . Đoài

4 . Cấn

6.Khảm

2 . Càn

Chính vì vậy, để trả lại đúng vị trí tự nhiên vốn có của nó, ta hãy dùng cung mệnh theo Cung Phi để tính màu sắc hợp mệnh khi đi mua đá quý.

Cách tra tìm cung mệnh theo Cung phi Bát Trạch

*Cần phải có 3 dữ liệu sau đây:

1- Phải b tuổi Ta hoặc tuổi Tây (Năm sinh) của người cần xem.

2- Họ là Nam hay Nữ.

3- Có sẵn Bảng Cung phi Bát trạch tam nguyên tra cung mạng và cung mệnh tổng hợp

– Mệnh cung Càn, Đoài, thuộc hành Kim.

 Đeo đá màu Vàng, Nâu để được Tương Sinh (THỔ sinh KIM): Sapphire vàng, Canxedon nâu, Thạch anh mắt hổ, Citrine…

Đeo đá màu Trắng, Xám, Ghi để được Tương Hợp : Sapphire Trắng, Sapphire ghi, Thạch anh Trắng, mã não trắng, Đá mặt trăng… Đeo đá màu  Xanh lá cây để được Tương khắc (Kim khắc được Mộc): Jade, Onix, Lục bảo ngọc, Amazoline…

Kỵ: Đá màu  Đỏ, Hồng, Tím vì Mệnh cung bị khắc (Hoả khắc Kim): Tourmaline, Granat, Spinel, Thạch anh hồng, Thạch anh Tím, Mã não đỏ…

Không nên dùng:  đá màu Đen,  Xanh nước biển, Xanh da trời vì Mệnh cung bị sinh xuất, giảm năng lượng đi (KIM sinh THUỶ) Sapphire đen, Tektit, Tourmaline đen, Aquamarine, Topaz..

– Mệnh cung Cấn, Khôn, thuộc hành Thổ.

Đeo đá màu Đỏ, Hồng, Tím để được Tương sinh (Hoả sinh Thổ): Ruby, Tourmaline, Granat, Spinel, Thạch anh hồng, Thạch anh Tím, Mã não đỏ…

Đeo đá màu Vàng, Nâu để được Tương Hợp: Sapphire vàng, Canxedon nâu, Thạch anh mắt hổ, Citrine…

Đeo đá màu Đen, Xanh nước biển, Xanh da trời để được Tương Khắc (Thổ chế ngự được Thuỷ): Sapphire đen, Tektit, Tourmaline đen, Aquamarine, Topaz…

Kỵ: Đá màu Xanh lá cây vì Mệnh cung bị khắc (Mộc khắc Thổ): Jade, Onix, Lục bảo ngọc, Amazoline…

Không nên dùng: đá màu Trắng, Xám, Ghi vì Mệnh cung bị sinh xuất, giảm năng lượng đi (THỔ sinh KIM): Sapphire Trắng, Sapphire ghi, Thạch anh Trắng, mã não trắng, Đá mặt trăng…

– Mệnh cung Chấn, Tốn, thuộc hành Mộc.

Đeo đá màu Đen, Xanh nước biển, Xanh da trời để được Tương Sinh (Thuỷ sinh Mộc): Sapphire đen, Tektit, Tourmaline đen, Aquamarine, Topa

Đeo đá màu Xanh lá cây để được Tương Hợp: Jade, Onix, Lục bảo ngọc, Amazoline…

Đeo đá màu Vàng, màu Nâu để được Tương Khắc ( Mộc chế ngự được Thổ): Sapphire vàng, Canxedon nâu, Thạch anh mắt hổ, Citrine…

Kỵ: Đeo đá màu Trắng, Xám, Ghi vì Mệnh cung bị khắc (Kim khắc Mộc): Sapphire Trắng, Sapphire ghi, Thạch anh Trắng, Mã não trắng, Đá mặt trăng…

Không nên dùng: đá màu Đỏ, Hồng, Tím vì Mệnh cung bị sinh xuất, giảm năng lượng đi (MỘC sinh HOẢ):  Tourmaline, Granat, Spinel, Thạch anh hồng, Thạch anh Tím, Mã não đỏ…

– Mệnh cung Khảm, thuộc hành Thủy.

Đeo đá màu Trắng, Xám, Ghi để được Tương Sinh (Kim sinh Thuỷ): Sapphire Trắng, Sapphire ghi, Thạch anh Trắng, Mã não trắng, Đá mặt trăng…

Đeo đá màu Đen, Xanh nước biển, Xanh da trời để được Tương hợp (Thuỷ hợp Thuỷ): Sapphire đen, Tektit, Tourmaline đen, Aquamarine, Topaz…

Đeo đá màu Đỏ, Hồng, Tím để được Tương khắc (Thuỷ chế ngự được Hoả ): Ruby, Tourmaline, Granat, Spinel, Thạch anh hồng, Thạch anh Tím, Mã não đỏ…

Kị các màu: Vàng, Nâu vì Cung mệnh bị Thổ khắc (Thổ khắc Thuỷ): Sapphire vàng, Canxedon nâu, Thạch anh mắt hổ, Citrine…

Không nên dùng:  Đá màu Xanh lá cây vì Mệnh cung bị sinh xuất, giảm năng lượng đi): Jade, Onix, Lục bảo ngọc, Amazoline…

– Mệnh cung Ly, thuộc hành Hỏa.

Đeo đá màu Xanh lá cây để được Tương Sinh (Mộc sinh Hoả): Jade, Onix, Lục bảo ngọc, Amazoline…

Đeo đá màu Đỏ, Hồng, Tím để được Tương Hợp: Ruby, Tourmaline, Granat, Spinel, Thạch anh hồng, Thạch anh Tím, Mã não đỏ…

Đeo đá màu Trắng, Xám, Ghi để được Tương Khắc (Hoả chế  ngự được Kim): Sapphire Trắng, Sapphire ghi, Thạch anh Trắng, Mã não trắng, Đá mặt trăng…

Kỵ: Đeo đá màu Đen, Xanh nước biển, Xanh da trời, vì Mệnh cung bị khắc (Thuỷ khắc Hoả):

Sapphire đen, Tektit, Tourmaline đen, Aquamarine, Topaz…

Không nên dùng: đá màu Vàng, màu Nâu vì Mệnh cung bị sinh xuất, giảm năng lượng đi (HOẢ sinh THỔ):  Sapphire vàng, Canxedon nâu, Thạch anh mắt hổ, Citrine…

Ví dụ xem cung mệnh cho tớ là Nam sinh năm 1985 như sau:

– Tra cột 1, ta tìm năm 1985.

– Cột 2 thấy Tuổi âm lịch là Ất Sửu xem qua cột 3 kế bên thì thấy mạng là (Hải Trung) Kim

– Vì là Nam nên xem mệnh ở cột 4 là Càn thuộc hành Kim

==> Diễn giải: Tớ có cung mạng là Kim còn cung mệnh là Càn, cũng thuộc hành Kim (thuộc nhóm Tây tứ trạch hợp hướng Tây Bắc)

– Kết luận:

+ Màu chính cung Mệnh của tớ là màu trắng, xám của hành Kim.

+ Màu mà mệnh Kim của tớ chế khắc được là xanh lá cây thuộc hành Mộc.

+ Nhưng màu quan trọng nhất, tương sinh ra Mệnh tớ là màu Vàng, nâu thuộc hành Thổ. (Thổ sinh Kim)

Như vậy, tớ nên chọn những loại đá quý màu vàng, nâu kết hợp với màu trắng: rất có lợi về sức khoẻ, hạnh phúc, an khang, thăng tiến và thịnh vượng.

 

Tham gia bình luận cùng cộng đồng

Leave a Reply

Your email address will not be published.